Học Tập Thương Hàn Luận Bản Nghĩa - Phần 2



CHƯƠNG 16
PHONG HÀN TRUYỀN TẤU BÁN LÝ
(14 Tiết, từ 131 đến 144) 
Sinh Lý là Âm Dương Hàn Nhiệt tương giao - điều hoà, Bệnh Lý là Âm Dương Hàn Nhiệt tranh kết - bất hoà. Cần lưu ý duy một dữ kiện Âm Dương Hàn Nhiệt mà có 2 tình trạng Sinh Lý - Bệnh Lý. 

Tiết 131: Phong Hàn nhập Tấu Bán Lý thượng phần Kết Hung. 
- Thái Dương Bản Hàn truyền Kinh nhập Tấu Bán Lý cùng với Thiếu Âm Bản Nhiệt ‘tương kết’ cho nên ấn vào đau. 
- Thiếu Âm Bản Nhiệt mạch thấy Phù ở Thốn khẩu; Thái Dương Bản Hàn mạch thấy Trầm ở Quan là Hàn với Nhiệt kết tại Tấu Bán Lý thượng phần. 
- Gọi là Kết Hung: tại Cách thượng vậy. 

Tiết 132: Phong Hàn nhập Tấu Bán Lý trung phần Tạng Kết
- Kết Hung: tại Cách. 
- Tạng Kết: Dưới Cách trên Đái (Trung phần). 
- Ăn uống như thường: không tại Cách. 
- Thỉnh thoảng hạ lợi: tại Đái. 
- Mạch Thốn Phù: Bản Nhiệt. 
- Mạch Quan Tiểu Trầm Khẩn: Bản Hàn. 
- Trên lưỡi trắng: Bản Hàn. 
- Rêu trơn: Bản Nhiệt. 
- Khó trị: Trung phần là ngôi của Vị Khí, công Tà thì hại Vị Khí. 

Tiết 133: Phong Hàn nhập Tấu Bán Lý hạ phần Tạng Kết 
- Tạng Kết không có Dương chứng: không có chứng Dương Hàn Dương Nhiệt tại Đái hạ. 
- Không nóng lạnh qua lại: không bệnh tại Tấu. 
- Người bệnh trái lại yên tĩnh: không bệnh tại Cách. 
- Trên lưỡi rêu trơn: Âm Hàn Âm Nhiệt Kết tại Đái mà bệnh hiện ra ở trên. 
- Không thể công: Bởi chỉ Âm Kết. 

Tiết 134: Nguyên do Thái Dương Thiếu Âm tại Tấu Bán Lý
làm Kết Hung làm Bĩ. 
- Dương là Thái Dương tại Ngoại, trái lại cho Hạ quá sớm, nhập Tấu cùng với Thiếu Âm làm Kết Hung. 
- Âm là Thiếu Âm tại Tấu, trái lại cho Hạ nhân đó làm Bĩ. 
- Kết Hung là Dương chứng gáy cứng; Bĩ là Âm chứng gáy cũng cứng như trạng Nhu Kỉnh. 
- Cho Hạ thì Hoà: khiến cho Thái Dương Thiếu Âm hoà vậy. 
- Nên dùng Đại Hãm Hung Hoàn phương. 

Tiết 135: Chứng Kết Hung tại Tấu Bán Lý cùng với chứng tại Cách, tại Đái. 
- Chứng Kết Hung mạch Phù Đại: từ Đái đến Cách, dùng phương Hãm Hung cho Hạ thì chết. 
- Chứng Kết Hung đầy đủ là do Tấu đến Cách phiền táo cũng chết. 
(Nói Bán Lý cùng với Cách Đái bức cận nhau, đều là chứng chết vậy). 

Tiết 136: Thái Dương nhập Tấu Bán Lý với Thiếu Âm Kết 
- Mạch Phù mà động Sác: mạch tại Tấu. 
- Phù là Phong: Thái Dương bị Phong, Thiếu Âm cũng bị Phong. 
- Sác là Nhiệt: Thiếu Âm Nhiệt Khí chủ Tấu. 
- Động là đau: Thái Dương Hàn Khí vào đánh nhau. 
- Sác là hư: Thiếu Âm Nhiệt Khí hư. 
- Đầu đau phát sốt: Phong Hàn. 
- Hơi đổ mồ hôi trộm: Thiếu Âm Nhiệt hư, Thái Dương ‘đạo chi’ (trộm nó) mà ra. 
- Trái lại sợ lạnh: Dương Hàn thực tại Tấu. 
- Thầy thuốc trái lại cho Hạ: thất trị vậy. 
- Động Sác biến ra Trì: Âm Nhiệt hư bị Dương Hàn biến thành ra Trì. 
- Trong Cách cự thống: Tà tại Bán Lý nhập Cách. 
- Trong Vị hư trống, khách Khí động Cách: Vị Khí (chủ Cách) hư. 
- Đoản Khí phiền táo: Dương nhập Âm. 
- Trong Tim áo nùng: Hàn nhập Nhiệt. 
- Từ Tấu vào Cách, từ Cách vào Vị, không thể ngăn chặn, Dương Hàn Hãm vào trong, kết rắn, đấy là Kết Hung, Đại Hãm Hung thang làm chủ. 
- Nếu không Kết Hung tại Tấu phần giữa: 
. Chỉ đổ mồ hôi đầu: Kết tại Tấu phần trên. 
. Tiểu tiện không lợi mình tất phát vàng: Kết tại Tấu phần dưới. 
. Nói không Kết tại Hung mà tan ở trên dưới, bốn bên vậy. 

Tiết 137: Thiếu Âm tại Tấu Bán Lý cùng với Thái Dương Kết. 
- 6 - 7 ngày: ngày Biểu Lý giao giới. 
- Kết Hung Nhiệt thực: Thái Dương thực, Thiếu Âm cũng thực. 
- Mạch Trầm Khẩn: nói Hàn Nhiệt thực. 
- Trầm mà Khẩn: nói Hàn Nhiệt của cả hai Thái Dương Thiếu Âm đều thực. 
- Dưới Tâm đau, án tay vào rắn như đá: mạch thực chứng cũng thực. 
- Đại Hãm Hung thang làm chủ. 

Tiết 138: Tại Tấu Bán Lý Thái Dương Thiếu Âm mỗi mỗi tự Kết. 
- Nhiệt Kết tại Lý: tại Lý Thiếu Âm Tiêu Bản tự Kết. 
- Lại Hàn Nhiệt vãng lai: Thái Dương Tiêu Bản tự Kết. 
- Dùng Đại Sài Hồ thang: Nội Ngoại tự làm Kết bất đồng, nhưng đồng phép trị. 
- Chỉ Kết Hung, không nóng lắm, đây là Thái Dương Hàn Thủy tự Kết tại Hung Hiếp. 
- ‘Câu vô’ (đều không) là: tại Tấu không ‘ Bản Hàn truyền Kinh’, đều không ‘ Bản Nhiệt chuyển hệ’. 
- Chỉ đầu đổ mồ hôi: đó là Thiếu Âm Nhiệt Khí tự Kết tại đầu. 
- Đại Hãm Hung thang làm chủ: Thượng Hạ tự làm Kết bất đồng, nhưng đồng phép trị. 

Tiết 139: Thái Dương Thiếu Âm tương hiệp làm Kết Hung. 
- Thái Dương Bệnh trùng phát Hãn: Thái Dương Thiếu Âm hiệp tại Biểu. 
- Mà lại cho Hạ: Thái Dương Thiếu Âm hiệp tại Lý. 
- Không đại tiện 5 - 6 ngày: Thái Dương Thiếu Âm hiệp tại Đái. 
- Trên lưỡi ráo mà khát: Thái Dương Thiếu Âm hiệp tại Cách. 
- Xế qua có chút Triều Nhiệt: Thái Dương Thiếu Âm hiệp tại Bán Biểu. 
- Từ dưới Tâm đến bụng dưới rắn đầy, đau không thể sờ được: Thái Dương Thiếu Âm hiệp tại Bán Lý. 
- Đại Hãm Hung thang làm chủ. 

Tiết 140: Tiêu Dương Bản Nhiệt làm Tiểu Kết Hung. 
- Tiểu Kết Hung: là chỉ Nhiệt Khí Kết. 
- Chính tại dưới Tâm: Nhiệt Khí không truyền Kinh. 
- Đè vào thì đau: Dương Nhiệt Âm Nhiệt tương kết nhau. 
- Mạch Phù Hoạt: chỉ Nhiệt Khí. 
- Tiểu Hãm Hung thang làm chủ. 

Tiết 141: Bản Hàn Tiêu Âm hoặc Kết hoặc không Kết
- Thái Dương Bệnh: Bản Hàn. 
- 2 - 3 ngày không nằm được, chỉ muốn dậy: Bản Hàn truyền Dương Nhiệt mà Âm Nhiệt ứng theo. 
- Dưới Tâm tất Kết: Thái Dương Thiếu Âm Kết Hung. 
- Mạch Vi Nhược: Bản Hàn ly khai Âm Nhiệt. 
- Đấy là vốn có Hàn phần: Bản Hàn vãng tòng (đi theo) Âm Hàn. 
- Trái lại cho Hạ, nếu lợi dứt tất làm Kết Hung: Bản Hàn hiệp Âm Nhiệt thì lợi dứt mà Kết Hung. 
- Lợi chưa dứt qua 4 ngày lại cho Hạ, đấy là làm ‘hiệp Nhiệt lợi’: Bản Hàn hiệp Âm Hàn. 
(Rời đó thì hiệp đây, rời đây thì hiệp đó, biết được như thế thì hiệp tình trạng của Âm Dương vậy). 


Tiết 142: Chư Lạc Kết tại Tấu Bán Lý
- Thái Dương Bệnh cho Hạ, mạch Xúc: Thái Dương hướng Ngoại không vào Nội hiệp với Thiếu Âm. Cho nên không Kết Hung muốn giải. 
- Mạch Phù: Khí Thiếu Âm hướng Ngoại hiệp với Thái Dương tất làm Kết Hung. 
- Mạch Khẩn tất Yết đau: Âm Nhiệt Lạc thọ Hàn. 
- Mạch Huyền tất 2 bên sườn câu cấp: Âm Hàn Lạc thọ Nhiệt. 
- Mạch Tế Sác là đầu đau chưa dứt: Dương Nhiệt Lạc thọ Hàn. 
- Mạch Trầm Khẩn tất muốn nôn: Dương Hàn Lạc thọ Nhiệt. 
- Mạch Trầm Hoạt là ‘hiệp Nhiệt lợi’: chư Hàn Lạc thọ Nhiệt. 
- Mạch Phù Hoạt tất Hạ Huyết: chư Nhiệt Lạc thọ Hàn. 
(Tỉ mỉ tìm tòi, xem xét mạch pháp Bản luận, tất nắm được vậy) 

Tiết 143: Chư Khí Kết tại Tấu Bán Lý
- Bệnh tại Dương: tại Thái Dương Hàn Khí. 
- Nên dùng phép Hãn cho giải: nên vậy. 
- Trái lại dùng nước lạnh để phun và xối: trị không đúng, Âm Nhiệt bị Dương Hàn át không ra được, như thế lại càng thêm phiền. 
- Trên da nổi mụn: gọi là Ban chẩn (sởi). 
- Ý muốn uống nước: Âm Nhiệt; trái lại không khát: bị bế bởi Dương Hàn. 
- Văn Cáp Tán: chỉ trị Dương Nhiệt. 
- Ngũ Linh Tán: kiêm trị Dương Nhiệt Dương Hàn Kết tại Đái. 
- Hàn thực kết Hung: Âm Phần Hàn Nhiệt Kết. 
- Không Nhiệt chứng: không chứng Kết của Dương phần Hàn Nhiệt. 
- Tam Vật Tiểu Hãm Hung thang: chỉ trị Âm Nhiệt Kết. 
- Bạch Tán cũng uống được: kiêm trị Âm phần Hàn Nhiệt Kết tại Cách. 

Tiết 144: Chư Kinh Kết tại Tấu Bán Lý. 
- ‘Tinh’ là 3 Dương ‘tinh nhập’ 3 Âm. 
- Đầu gáy cứng đau: chư Dương Kinh Kết tại đầu gáy. 
- Huyễn mạo: chư Âm Kinh Kết tại đầu gáy. 
- Có lúc như Kết Hung: chư Dương Kinh Kết tại Hung (ngực). 
- Dưới Tâm Bĩ rắn: chư Âm Kinh Kết tại dưới Tâm. 
- Châm Đại Chùy (đốt thứ nhất): trị Dương Kinh. 
- Châm Phế Du, Can Du: trị Âm Kinh. 
- Cẩn thận không thể Phát Hãn: bệnh nhập Kinh. 
- Phát Hãn thì nói xàm, mạch Huyền: chư Âm Dương Kinh Kết tại Hung Thượng (trên Hung). 
- 5 - 6 ngày nói xàm không dứt: chư Âm Dương Kinh Kết tại Hung Hạ (dưới Hung ). 
- Châm Kỳ Môn: Huyệt hội của chư Âm Dương Kinh. 


CHƯƠNG 17
THỦ THIẾU DƯƠNG KINH LẠC
(6 Tiết, từ 145 đến 150) 
Nội Kinh nói Thiếu Dương Hoả Khí, Bản Nghĩa nói Thiếu Dương là Dương Nhiệt; hai cách nói này giúp cho người đời sau dễ dàng suy luận Kinh Thiếu Dương gồm có Túc Thiếu Dương Đởm là Kinh Dương Nhiệt – Khí Âm Hàn đối giao với Kinh Túc Khuyết Âm Can là Kinh Âm Hàn - Khí Dương Nhiệt; và Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu là Kinh Dương Hàn – Khí Âm Nhiệt đối giao với Kinh Thủ Khuyết Âm Tâm Bào Lạc là Kinh Âm Nhiệt - Khí Dương Hàn. Tóm lại, Thiếu Dương là Dương (Hàn + Nhiệt) Trung Hiện, Khuyết Âm là Âm (Hàn + Nhiệt) Trung Hiện; là hiện giữa 2 cặp Âm Dương Hàn Nhiệt để làm đạo lộ giao tế cho các Kinh này. Bản Nghĩa thấy rõ Nguyên Văn đã dùng liên tiếp 4 Chương 17 – 18 – 19 – 20 để nói đến Thiếu Dương không luận về Khí Hoá mà chỉ luận đến Bộ Vị chứng tỏ Thiếu Dương và Khuyết Âm là 1 cặp Kinh rường cột của Tấu Lý có nhiệm vụ làm đường xá và điều hoà các thể Khí Huyết – Thủy Hoả của toàn thân; không làm bệnh mà chỉ thọ bệnh. 
Tiết 145: Thủ Thiếu Dương thọ Thái Dương Thiếu Âm tại Biểu vào Lý
- Đàn bà: Kinh Huyết do Thủ Thiếu Dương Kinh thọ Tấu Huyết rồi nhập vào Huyết thất tùy theo tháng mà hạ, nói sở dĩ Đàn bà khác với Đàn ông là vậy. 
- Trúng Phong phát sốt sợ lạnh: mắc bệnh tại Cơ Nhục. 
- Vừa lúc Kinh Thủy đến: nhập Tấu Huyết phần. 
- Mắc phải 7 - 8 ngày: ngày Dương Kinh nhập Lý. 
- Nhiệt trừ, mạch Trì, mình mát: mạch chứng Thái Dương nhập Lý. 
- Ngực Hông đầy như trạng Kết Hung, nói xàm: Thái Dương chuyển sang Thiếu Âm. 
- Đấy là Thủ Thiếu Dương thọ Thái Dương Thiếu Âm nhập Huyết thất. 
- Châm Kỳ môn: Âm Dương hội Huyệt. 

Tiết 146: Thủ Thiếu Dương thọ Thái Dương tại Biểu vào Lý
- Trúng Phong 7 – 8 ngày: Thái Dương tái Kinh nhập Lý. 
- Tiếp đến bị nóng lạnh phát lên có lúc: hiệp Tấu chứng. 
- Kinh Thủy vừa dứt: không thọ tại Tấu Thiếu Âm Huyết. 
- Đấy là Nhiệt nhập Huyết thất, Huyết ở đó tất Kết: chỉ thọ Thái Dương Kết. 
- Khiến nên trạng như sốt rét phát lên có lúc: Dương phần Hàn Nhiệt muốn ra ngoài. 
- Tiểu Sài Hồ thang làm chủ. 

Tiết 147: Thủ Thiếu Dương thọ Thiếu Âm tại Biểu vào Lý
- Thương Hàn phát sốt: thọ Thiếu Âm Hàn Nhiệt tại Tấu. 
- Kinh Thủy vừa đến: lại thọ Tấu Huyết. 
- Ban ngày tỉnh táo: bệnh không tại Thái Dương. 
- Đêm thì nói xàm như trạng thấy quỉ: bệnh tại Thiếu Âm. 
- Đây là Thủ Thiếu Dương thọ Thiếu Âm nhập Huyết thất. 
- Đừng phạm Vị Khí, tức hạ tiêu Thận Khí, ý nói nên trị hạ tiêu Huyết phần. 
- Và 2 Tiêu trên tất tự khỏi: không cần trị trên vậy. 

Tiết 148: Thủ Thiếu Dương thọ Thái Dương tại Lý ra Biểu
- 6 – 7 ngày phát sốt hơi sợ lạnh: tại Âm Dương giao giới. 
- Tay chân khớp xương đau nhức: Thủ Thiếu Dương Kinh đi phía bên thân. 
- Hơi nôn ụa: Hàn từ Lý ra Ngoại. 
- Dưới Tâm chi Kết, Ngoại chứng chưa hết: Kết tại phía bên thân mà chưa lui đi, bản phương Sài Hồ Quế Chi thang làm chủ. 

Tiết 149: Thủ Thiếu Dương thọ Thiếu Âm tại Lý ra Biểu. 
- Đã phát Hãn mà lại còn cho Hạ: Biểu Lý bệnh đã giải. 
- Ngực Hông đầy hơi Kết: tại Tấu chưa giải. 
- Tiểu tiện không lợi: thọ Bản Nhiệt. 
- Khát mà không nôn: thọ Nhiệt hệ mà không thọ Hàn truyền. 
- Chỉ đầu ra mồ hôi: tại Tấu Bán Lý chưa giải. 
- Nóng lạnh qua lại: tại Tấu Bán Biểu chưa giải. 
- Sài Hồ Quế Chi Can Khương thang làm chủ. 

Tiết 150: Thủ Thiếu Dương thọ Thái Dương Thiếu Âm tại Lý ra Biểu
- 5 – 6 ngày: tại Âm Kinh. 
- Đầu đổ mồ hôi: Âm Nhiệt. 
- Hơi sợ lạnh, chân tay lạnh: thọ Âm Hàn. 
- Dưới Tâm đầy: cùng thọ. 
- Miệng không muốn ăn: thọ Dương Hàn. 
- Đại tiện rắn: thọ Dương Nhiệt. 
- Mạch Tế: cùng thọ. 
- Đấy là ‘ Thủ Thiếu Dương Kết Chi Vi’, có Biểu Dương lại có Lý Âm vậy. 
- Mạch Trầm là tại Lý: Dương Hàn nhập Tấu. 
- Đổ mồ hôi là Dương Vi: Âm Nhiệt ra Biểu. 
- Giả như thuần Thiếu Âm Kết, hẳn không có Thái Dương Ngoại chứng hiệp cùng. Đây thì nữa tại Biểu Thái Dương, nữa tại Lý Thiếu Âm. 
- Mạch tuy Trầm Khẩn là Thái Dương Thiếu Âm hiệp mạch, không được chỉ cho là Thiếu Âm mạch. 
- Thiếu Âm không được có mồ hôi, giờ đầu đổ mồ hôi: là Thái Dương Thiếu Âm cộng chứng, cho nên biết chẳng phải có một mình chứng Thiếu Âm. 
- Bệnh do Dương Kinh tại Tấu xuất có thể dùng Tiểu Sài Hồ thang. 
- Bệnh do Âm Kinh tại Tấu xuất đại tiện được sẽ giải. 


CHƯƠNG 18
TÚC THIẾU DƯƠNG KINH LẠC
(6 Tiết, từ 151 đến 156) 
Thiếu Dương là Kinh Trung Hiện nên Khí đồng với Lạc, nói Kinh Lạc cũng không khác nói Kinh Khí. 

Tiết 151: Túc Thiếu Dương thọ Thái Dương Thiếu Âm tại Tấu phân Kết. 
- Thương Hàn 5 - 6 ngày: thọ Thiếu Âm từ Lý ra Tấu. 
- Nôn mà phát sốt: thọ Thái Dương tại Biểu vào Tấu. 
- Chứng Sài Hồ đủ cả: Thái Dương tại Biểu vào Tấu dùng Sài Hồ thang giải. Thiếu Âm tại Lý ra Tấu cũng dùng Sài Hồ thang giải. 
- Chứng Sài Hồ vẫn còn, lại cứ dùng Sài Hồ thang, tất phát sốt đổ mồ hôi mà giải: đấy là phép trị Thái Dương Thiếu Âm tại Tấu Bán Biểu phân Kết. 
- Nếu dưới Tâm đầy mà rắn đau là Thái Dương tại Ngoại nhập Tấu cùng với Thiếu Âm Kết Hung. Đại Hãm Hung thang làm chủ. 
- Thiếu Âm tại Tấu tự làm Kết, đầy mà không đau là Bĩ, Bán Hạ Tả Tâm thang làm chủ, đấy là phép trị Thái Dương Thiếu Âm tại Tấu Bán Lý phân Kết. 

Tiết 152: Túc Thiếu Dương thọ Thái Dương Thiếu Âm tại Tấu hợp Kết. 
- ‘Tinh’ là nhị Dương ’Tinh’ nhập Thiếu Âm. 
- Trái lại cho Hạ thành Kết Hung, dưới Tâm rắn: bởi ‘Tinh’ bệnh mà cho Hạ. 
- Hạ lợi không dứt: Bản Hàn hiệp Tiêu Âm. 
- Nước cháo không xuống được: Bản Nhiệt hiệp Tiêu Dương. 
- Người bệnh Tâm phiền: hiệp tại Tấu vào Cách. 

Tiết 153: Túc Thiếu Dương thọ Thái Dương Bản Hàn làm Bĩ. 
- Phù là mạch Thiếu Âm tại Biểu, Khẩn là Thái Dương mạch tại Biểu. 
- Cho Hạ, mạch Khẩn nhập Lý làm Bĩ, án tay thấy mềm là chỉ Bản Hàn làm Bĩ thôi. 
(Riêng Hàn riêng Nhiệt thì Nhu Bĩ; Hàn Nhiệt hiệp thì Ngạnh Bĩ). 

Tiết 154: Túc Thiếu Dương thọ Thái Dương Thiếu Âm Kết tại Tấu, thực. 
- Thái Dương: Bản Hàn; Trúng Phong: Bản Nhiệt. 
- Hạ lợi: Thái Dương truyền vào Thiếu Âm. 
- Nôn ngược: Thiếu Âm chuyển ra Thái Dương. 
- Tại Bán Biểu giải rồi mới có thể công Bán Lý. 
- Nhâm nhấp đổ mồ hôi phát tác có lúc: Tiêu Dương hiệp Tiêu Âm. 
- Đầu đau dưới Tâm Bĩ, rắn đầy, dẫn đến dưới hiếp đau: Bản Hàn hiệp Bản Nhiệt. 
- Nôn khan, thở vắn: Bản Hàn hiệp Tiêu Âm. 
- Đổ mồ hôi không sợ lạnh: Bản Nhiệt hiệp Tiêu Dương. 
- Đấy là Bán Biểu giải, dồn vào Bán Lý chưa hoà, Thập Táo thang làm chủ. 

Tiết 155: Túc Thiếu Dương thọ Thái Dương Thiếu Âm Kết tại Tấu, hư. 
- Phát Hãn bèn phát sốt sợ lạnh: Biểu hư. 
- Lại cho Hạ, dưới Tâm Bĩ: Lý hư. 
- Hãn thì Biểu hư, Hạ thì Lý hư, tại Tấu Âm Dương nhân đó mà kiệt. 
- Tại Tấu không có Nhiệt của Dương Khí, Độc (một mình) thọ Hàn của Âm Khí. 
- Lại thêm Thiêu Châm nhân đó Hung phiền: tại Cách thất trị. 
- Sắc mặt xanh vàng, da thịt máy giật, khó trị: tại Cách không Âm Nhiệt. 
- Sắc hơi vàng, tay chân ấm, dể khỏi: tại Cách có Âm Nhiệt. 

Tiết 156: Túc Thiếu Dương thọ Thiếu Âm Bản Nhiệt làm Bĩ. 
- Dưới Tâm Bĩ, án vào thấy mềm: chỉ Nhiệt Khí làm Bĩ. 
- Mạch Túc Thiếu Dương Đởm, xem ở Bộ Quan, thọ Bản Nhiệt cho nên Phù Hoạt. 
- Đại Hoàng Hoàng Liên Tả Tâm thang làm chủ. 

Thêm bình luận


Mã an ninh
Làm tươi

6330790
Hôm nay
Hôm qua
Tháng này
Tháng trước
Tổng số
6370
7522
98692
138003
6330790