Học Tập Thương Hàn Luận Bản Nghĩa - Phần 2


THIÊN 2: 
THÁI DƯƠNG TRUNG
(8 Chương, 81 Tiết) 


CHƯƠNG 7
THÁI DƯƠNG TẠI BIỂU TRUYỀN CÁC KINH
(15 Tiết, từ 42 đến 56) 
Chương này chứng tỏ Chân Lý Thái Dương làm chủ tại Biểu. 

Tiết 42: Thái Dương tại Biểu thống Thiếu Âm. 
- Thái Dương Thiếu Âm cùng nhau làm Tiêu Bản, cùng nhau làm Nội Ngoại. 
- Ngoại chứng chưa giải: Hai Kinh đều chưa giải. 
- Mạch Phù Nhược: Thái Dương Cường mà Thiếu Âm Nhược. 
- Nên cho Hãn giải đi: Thái Dương giải Thiếu Âm cũng giải. 
- Nên dùng Quế Chi thang: có Âm Nhiệt tại Nội nên nói nghi (nên dùng). 

Tiết 43: Thái Dương tại Biểu thống Thái Âm, Khuyết Âm. 
- Thái Dương Bản Hàn với Âm Hàn Khí cùng nhau làm Biểu Lý. 
- Cho Hạ mà hơi Suyễn: chứng Âm Hàn tại Lý. 
- Biểu chưa giải: tại Lý chưa giải cho nên tại Biểu chưa giải. 
- Quế Chi gia Hậu Phát Hạnh Nhân thang làm chủ. 

Tiết 44: Thái Dương tại Biểu thống Dương Minh Thiếu Dương. 
- Thái Dương Tiêu Dương với Dương Nhiệt Khí cùng nhau làm Nội Ngoại. 
- Ngoại chứng chưa giải: Dương Hàn Dương Nhiệt đều chưa giải. 
- Không thể Hạ: Dương Nhiệt tại Ngoại. 
- Hạ là nghịch: Dương Hàn tại Ngoại. 
- Muốn giải Ngoại ‘nên’ dùng Quế Chi thang làm ‘chủ’: Dương Nhiệt thì nghi, Dương Hàn thì chủ. 

Tiết 45: Thái Dương tại Biểu truyền Túc Thái Dương Kinh. 
- Trước phát hãn không giải: trước Phát hãn tại Khí phần, mà chưa Phát hãn ở Kinh phần. 
- Rồi lại Hạ đi, mạch Phù không khỏi: bởi bệnh ở Biểu Ngoại mà trị ở Lý Nội. 
- Phù là tại Ngoại mà trái lại Hạ cho nên không khỏi: Hàn Khí tại Ngoại không thể Hạ, Hàn Kinh tại Ngoại càng không thể Hạ. 
- Nay mạch Phù cho nên biết là tại Ngoại, cần phải giải Ngoại thì khỏi: tại Khí nên giải, tại Kinh lại càng nên giải. 
- Quế Chi thang làm chủ. 

Tiết 46: Thái Dương tại Biểu truyền Túc Dương Minh Kinh 
- Mạch Phù Khẩn: Mạch Hàn truyền Dương Nhiệt Kinh. 
- Phát Sốt không mồ hôi, mình đau nhức: Chứng Hàn truyền Dương Nhiệt Kinh. 
- 8 – 9 ngày không giải: Dương Nhiệt Kinh nhập Lý. 
- Biểu chứng vẫn còn, như thế nên Phát hãn: nhân đó khiến tà theo Dương Kinh xuất. 
- Uống thang rồi hơi bớt: bớt Bản Hàn tại Khí phần. 
- Người bệnh phát phiền, mắt mờ: tại Kinh phần chưa trừ. 
- Nặng thì chảy máu mũi, chảy máu mũi rồi thì giải: Hãn nhập Kinh theo Kinh Huyết mà giải. 
- Sở dĩ như thế vì Dương Minh là Kinh ‘Lưỡng Dương hiệp Minh’, là Dương Khí trùng. 
- Ma Hoàng thang làm chủ: có thể giải Hãn của Khí phần, cũng có thể lại dùng để giải Hãn của Kinh phần. 

Tiết 47: Thái Dương tại Biểu truyền Túc Thiếu Dương Kinh. 
- Mạch chứng đồng với trên, chỉ riêng Thiếu Dương là Dương Khí mới sinh, tuy Bản Hàn truyền Kinh nhưng không có chứng ‘mình đau nhức’, cho nên tự chảy máu mũi thì khỏi, không cần dùng Ma Hoàng thang. 

Tiết 48: Thái Dương tại Biểu truyền Túc Thiếu Âm Kinh
- Nhị Dương tinh bệnh: Dương Hàn Dương Nhiệt cùng nhập Âm Nhiệt Kinh. Ở Dương là 
hiệp, vào Âm là tinh. Sau này phỏng theo đó. 
- Lúc Thái Dương mới mắc bệnh, cho phát Hãn, Hãn trước ra không triệt để: Hãn của Khí phần xuất trước, của Kinh phần chưa xuất. 
- Nhân đó chuyển thuộc Dương Minh, tự ra in ít mồ hôi, không sợ lạnh: Bản Hàn do Dương Nhiệt nhập Âm Nhiệt. 
- Không thể Hạ: Hàn chuyển thuộc Dương Nhiệt tại Biểu. 
- Hạ đi là nghịch: Hàn truyền Âm Nhiệt tại Biểu. 
- Như thế có thể ‘tiểu’ Phát hãn: chỉ Phát Hãn Thiếu Âm Kinh là ‘tiểu’, tựa như nên dùng Ma Hoàng Cam Thảo Phụ Tử thang. 
- Ví phỏng sắc mặt bừng bừng đỏ gay: đấy là Thiếu Âm Kinh tại Biểu thọ Dương Hàn phất uất, nên cho Giải, cho Xông. 
- Nếu như Phát Hãn không triệt để: Dương Hàn nhập Thiếu Âm Kinh không xuất ra. 
- Không thể nói là Dương Khí không Việt được: Dương Nhiệt thọ Dương Hàn thì nên cho Việt Hãn, không thể nói chứng này là như vậy. 
- Đáng Hãn không Hãn: Chứng này là Âm Nhiệt thọ Dương Hàn, phải Phát Hãn là tối yếu, bởi thế không thể nói là Việt Hãn của Dương phần. Tựa như nên dùng Ma Hoàng Phụ Tử Tế Tân thang. 
- Người bệnh phiền táo: Hàn truyền Âm Nhiệt Kinh. 
- Không biết đau chỗ nào, chợt tại trong bụng, chợt tại tứ chi: Biểu Lý bất định. 
- Dò tìm không thể được: Âm Dương bất phân. 
- Thở ngắn, chỉ ngồi: trước ngực sau ngực đều thọ chịu. 
- Vì Hãn tại Thiếu Âm ra không triệt để cho nên thế. 
- Sao biết được? Vì mạch Sáp cho nên biết: Hàn Kết Âm Nhiệt Kinh, tựa như nên dùng Quế Chi Khứ Quế gia Phụ Tử Bạch Truật thang. 

Tiết 49: Thái Dương tại Biểu truyền Túc Thái Âm Kinh. 
- Mạch Phù Sác: Dương Nhiệt hư; Dương Nhiệt hư thì Âm Hàn thực. 
- Theo phép nên đổ mồ hôi mà giải: Trị Dương Nhiệt Âm Hàn nên theo phép Dương Hàn Âm Nhiệt. 
- Nếu cho Hạ, mình nặng, tim hồi hộp: Bản Hàn truyền Túc Thái Âm Kinh. 
- Bản Hàn nhập Lý làm bệnh thì không thể Phát Hãn; Bản Hàn bệnh tại Biểu truyền Túc Thái Âm Kinh tự đổ mồ hôi sẽ khỏi. 
- Sở dĩ như thế là vì trong bộ Xích mạch Vi: tại Lý Dương hư cho nên tại Biểu không ra mồ hôi được. Đợi Dương Khí tại Biểu Lý thực, thì tại Tấu tân dịch hoà, bèn tự đổ mồ hôi mà khỏi. 
- Ôn Dương Khí để làm Hãn, tựa như nên dùng Phục Linh Tứ Nghịch thang. 

Tiết 50: Thái Dương tại Biểu truyền Túc Khuyết Âm Kinh
- Mạch Phù Khẩn: Dương Nhiệt Phù mà Âm Hàn Khẩn, phép trị nên theo Mạch Âm Nhiệt Phù mà Dương Hàn Khẩn, mình đau nhức nên dùng Hãn giải. 
- Giả sử Bộ Xích mạch Trì, đó là tại Lý, Khuyết Âm Kinh thọ Hàn không thể Phát Hãn, tựa như nên dùng Đương Quy Tứ Nghịch thang. 

Tiết 51: Thái Dương tại Biểu truyền Thủ Khuyết Âm Kinh. 
- Mạch Phù là thọ Biểu Dương Hàn nên dùng Ma Hoàng thang. 
- Mạch Phù mà Sác: lại thọ Biểu Âm Nhiệt cũng dùng Ma Hoàng thang. 

Tiết 52: Thái Dương tại Biểu truyền Thủ Thái Âm Kinh. 
- Bệnh thường tự đổ mồ hôi: Thủ Thiếu Âm Nhiệt Kinh tại Nội là Vinh khí hoà. 
- Vinh khí hoà thì Ngoại không hài, vì Thủ Thái Âm Hàn Kinh tại Ngoại là Vệ khí không cùng với Vinh khí hoà hài, cho nên thế. 
- Vì Vinh khí thọ Bản Nhiệt đi trong Kinh mạch, Vệ khí thọ Bản Hàn đi ngoài Kinh mạch. 
- Phải nên Phát hãn của Bản Hàn cho Vinh Vệ hoà thì khỏi, Quế Chi thang làm chủ. 

Tiết 53: Thái Dương tại Biểu truyền Thủ Thiếu Âm Kinh
- Tạng Tâm không bệnh gì khác, có lúc phát sốt, tự đổ mồ hôi mà không khỏi, đấy là Vệ khí không hoà. 
- Trước lúc đó, Phát Hãn thì khỏi, Quế Chi thang làm chủ: làm cho Thái Dương chủ Vệ hoà với Thiếu Âm chủ Vinh. 
(Nếu như Tâm Vinh thọ Hàn nên dùng Nhân Sâm Tứ Nghịch thang). 

Tiết 54: Thái Dương tại Biểu truyền Thủ Thiếu Dương Kinh. 
- Thương Hàn: Thủ Thiếu Dương tại Ngoại thọ Hàn. 
- Mạch chứng cùng với Túc Thiếu Dương đồng, riêng tự đổ máu cam thì giải nên không phải dùng Ma Hoàng thang; cùng với không Phát Hãn, nhân đó đến chảy máu cam, cần phải dùng Ma Hoàng thang có khác. 

Tiết 55: Thái Dương tại Biểu truyền Thủ Dương Minh Kinh. 
- Thương Hàn không đại tiện 6 - 7 ngày, đầu đau có sốt, dùng Thừa Khí thang: thọ Lý Bản Nhiệt, lại thọ Biểu Bản Hàn. 
- Hễ tiểu tiện trong, biết là thọ Biểu Bản Hàn không thọ Lý Bản Nhiệt. 
- Cần phải Phát Hãn: thọ Biểu Bản Hàn. 
- Nếu nhức đầu tất chảy máu cam: Bản Hàn nhập Kinh, Quế Chi thang làm chủ. 

Tiết 56: Thái Dương tại Biểu truyền Thủ Thái Dương Kinh. 
- Phát Hãn giải: tại Biểu Khí phần giải. 
- Độ nữa ngày trở lại phiền: tại Biểu Kinh phần chưa giải. 
- Mạch Phù Sác: Dương hư mà Hàn nhập Kinh. 
- Có thể Phát Hãn lần nữa: lại Phát Hãn tại Kinh phần. 
- Quế Chi thang làm chủ. 


CHƯƠNG 8
THÁI DƯƠNG TẠI TẤU TRUYỀN KINH
(13 Tiết, từ 57 đến 69) 
Chương này chứng tỏ Chân Lý Thái Dương tại Tấu thống lãnh tất cả Kinh. 

Tiết 57: Thái Dương Khí tại Tấu thống nhất thiết Khí. 
- Phát Hãn: Biểu khí hư. 
- Nếu Thổ, nếu Hạ: Lý khí hư. 
- Vong tân dịch: Tấu khí hư. 
- Âm Dương hoà tất tự khỏi: Thái Dương Khí có vừa đủ Thiếu Âm Khí tại Nội, Thái Dương Khí hoà không bệnh nào không khỏi. 

Tiết 58: Thái Dương Kinh tại Tấu thống nhất thiết Kinh. 
- Sau khi Hạ: tại Lý (Âm) Kinh hư. 
- Lại Phát Hãn: tại Biểu (Dương) Kinh hư. 
- Tiểu tiện không lợi là vì mất tân dịch: tại Tấu các Âm Dương Kinh kiệt. 
- Chớ nên trị: không cần trị Kinh khác. 
- Được tiểu tiện lợi tất tự khỏi: tại Tấu Thái Dương Kinh có vừa đủ Thiếu Âm Kinh tại Nội, Thái Dương Kinh lợi tất tự khỏi. 

Tiết 59: Thái Dương Lạc tại Tấu thống nhất thiết Lạc. 
- Sau khi đại Hạ: Lý Kinh hư thì Lý Lạc hư. 
- Lại Phát Hãn: Biểu Kinh hư thì Biểu Lạc hư. 
- Tất rét run: Tấu Kinh hư. 
- Mạch Vi Tế: Tấu Lạc cũng hư. 
- Sở dĩ như thế là bởi Nội (Kinh) Ngoại (Lạc) đều hư: Kinh là Lý, chia nhánh đi hoành là Lạc tại Ngoại. Kinh tại ‘Nội’ hư thì Lạc tại ‘Ngoại’ cũng hư. 

Tiết 60: Bản Hàn nhập Tấu truyền Âm Hàn Kinh. 
- Sau khi Hạ: tại Tấu Âm Nhiệt hư. 
- Lại Phát Hãn: Dương Hàn nhập Tấu. 
- Ban ngày phiền táo không ngủ được: Âm Nhiệt hư thì Dương Hàn quấy nhiễu. 
- Đêm thì yên tĩnh: Âm Nhiệt hồi phục nên Dương Hàn hoà. 
- Không nôn: Âm Nhiệt hư. 
- Không khát: Dương Hàn thực. 
- Không Biểu chứng: không Biểu Dương Nhiệt chứng. 
- Mạch Trầm Vi: Dương Hàn hiệp Âm Hàn mà Âm Nhiệt hư cực. 
- Mình không nóng lắm: Kinh Hàn, Lạc cũng Hàn. 
- Can Khương Phụ Tử thang làm chủ. 

Tiết 61: Dương Hàn nhập Tấu truyền Âm Nhiệt Kinh. 
- Sau khi Phát Hãn: Dương Hàn nhập Tấu. 
- Mình đau nhức: nhập Tấu cùng Âm Nhiệt tương bác (đánh nhau). 
- Mạch Trầm Trì: Dương Hàn nhập Tấu thì mạch Trầm, Âm Nhiệt tại Tấu ‘đương chi’ thì mạch Trầm Trì. 
- Quế Chi Tân Gia thang làm chủ: Dương Hàn ‘tân gia’ Âm Nhiệt vẫn dùng Quế Chi. 

Tiết 62: Dương Hàn nhập Tấu truyền Dương Nhiệt Kinh. 
- Sau khi Phát Hãn không thể lại dùng thang Quế Chi vì Dương Hàn đi mà Dương Nhiệt còn ở. 
- Đổ mồ hôi mà Suyễn: tại Tấu Dương Nhiệt thực. 
- Không nóng lắm (vô đại nhiệt): tại Tấu không có Âm Nhiệt hiệp. Có thể dùng: Ma Hoàng Hạnh Nhân Cam Thảo Thạch Cao thang làm chủ. 

Tiết 63: Dương Hàn truyền Kinh tại Tấu thượng phần. 
- Phát Hãn quá nhiều: tại Tấu Dương hư. 
- Chéo tay lên ấp tim: Dương hư tại Tấu phần trên. 
- Dưới tim hồi hộp muốn được án tay vào: Dương hư mà Bản Hàn muốn đi lên. 
- Quế Chi Cam Thảo thang làm chủ. 
Tiết 64: Dương Hàn truyền Kinh tại Tấu Hạ phần. 
- Sau khi Phát Hãn, dưới rún hồi hộp: tại Đái hạ Dương hư mà Hàn thực. 
- Muốn làm Bôn đồn: Hàn thực ở dưới muốn chạy vội lên trên. 
- Phục Linh Quế Chi Cam Thảo Đại Táo thang làm chủ. 

Tiết 65: Dương Hàn truyền Kinh tại Tấu Trung phần. 
- Sau khi Phát Hãn: tại Tấu Dương hư. 
- Bụng trướng đầy: Dương hư mà Hàn thực tại Tấu phần giữa. 
- Hậu Phác Sinh Khương Bán Hạ Cam Thảo Nhân Sâm thang làm chủ. 

Tiết 66: Tại Tấu phần Dương Nhiệt thực, Âm Hàn cũng thực. 
- Thương Hàn: tại Biểu Dương Nhiệt thực. 
- Sau khi cho Thổ hoặc cho Hạ: tại Lý Âm Hàn thực. 
- Dưới Tim nghịch đầy, Khí xung lên ngực: Dương Nhiệt tại ngực, Âm Hàn theo cùng tại ngực. 
- Đứng dậy thì đầu choáng váng: Dương Nhiệt tại đầu, Âm Hàn theo cùng tại đầu. 
- Mạch Trầm Khẩn: Dương Hàn tại Nội, Âm Nhiệt theo cùng tại Nội. 
- Phát Hãn thì động Kinh, thân mình lắc lư chao đảo: Dương Hàn tại Ngoại, Âm Nhiệt theo cùng tại Ngoại. 
- Phục Linh Quế Chi Bạch Truật Cam Thảo thang làm chủ. 

Tiết 67: Tại Tấu phần Dương Nhiệt thực mà Âm Hàn hư. 
- Phát Hãn bệnh không giải: Dương Hàn hư mà Dương Nhiệt thực. 
- Trái lại sợ lạnh là bởi hư vậy: Dương Nhiệt thực do Âm Hàn hư (theo cùng Dương Hàn hư). 
- Thược Dược Cam Thảo Phụ Tử thang làm chủ. 

Tiết 68: Tại Tấu phần, Dương Hàn hư Âm Nhiệt cũng hư. 
- Phát Hãn: Dương Hàn hư. 
- Hoặc Hạ: Âm Nhiệt hư. 
- Bệnh vẫn không giải: Âm Dương đều hư. 
- Phiền táo: do Tấu nhập Lý. 
- Phục Linh Tứ Nghịch thang làm chủ. 
Tiết 69: Tại Tấu phần, Dương Hàn hư mà Âm Nhiệt thực. 
- Sau khi Phát Hãn, sợ lạnh: tại Tấu Dương Hàn hư. 
- Không sợ lạnh chỉ nóng: tại Tấu Âm Nhiệt thực. 
- Phải nên hoà Vị khí: tả Âm Nhiệt thực để cho Vị khí hoà. 
- Điều Vị Thừa Khí thang làm chủ. 

Thêm bình luận


Mã an ninh
Làm tươi

6566482
Hôm nay
Hôm qua
Tháng này
Tháng trước
Tổng số
255
4534
88383
97551
6566482