Học Tập Thương Hàn Luận Bản Nghĩa - Phần 2


CHƯƠNG 5: 
PHONG HÀN HIỆP TRUYỀN KỲ KINH
(4 Tiết, từ 31 đến 34) 

Kỳ Kinh thuộc hệ Âm Dương có chức năng điều hoà Âm Dương Hàn Nhiệt của 6 Kinh. Khi bệnh tại một Bộ Vị thái quá hoặc có hai Kinh hiệp bệnh thì thường có truyền Kỳ Kinh. 

Tiết 31: Thái Dương Phong Hàn đồng thời truyền Đốc Kinh. 
- Thái Dương bệnh: Có Trúng Phong trước, có Thương Hàn trước, có Phong Hàn đồng thời. 
- Gáy lưng cứng đờ: Truyền Đốc Kinh. 
- Không mồ hôi: Bệnh nhập Kinh. 
- Sợ gió: tại Nhục phần. 
- Cát Căn thang làm chủ. 

Tiết 32: Phong Hàn hiệp truyền Đái Kinh. 
- Thái Dương hiệp với Dương Minh tất tự hạ lợi: Thái Dương Kinh đi phía lưng của thân, Dương Minh Kinh đi phía trước của thân. Thái Dương Phong Hàn hiệp Dương Minh tất từ đó nhập Đái Mạch mà hạ lợi.
- Cát Căn thang làm chủ. 

Tiết 33: Phong Hàn truyền Nhâm Xung Kinh
- Nhâm Xung Kinh đều dính bám vào Dương Minh. Phong Hàn không nhập Đái Kinh mà hạ lợi, tất nhập Xung Nhâm Kinh mà nôn. 
- Cát Căn gia Bán Hạ thang làm chủ. 

Tiết 34: Thái Dương Phong Hàn chuyển Thiếu Âm truyền các Kỳ Kinh. 
- Thái Dương bệnh: hiệp Thiếu Âm đồng thời làm bệnh. 
- Quế Chi chứng: tại Nhục phần. 
- Thầy thuốc trái lại cho Hạ: thế là lầm. 
- Bèn lợi không dứt: Thái Dương hiệp Thiếu Âm mà hạ. 
- Mạch Xúc là Biểu chưa giải: Thiếu Âm ra ngoài hiệp Thái Dương. 
- Suyễn: truyền các Kỳ Kinh. 
- Đổ mồ hôi: tại Nhục phần. 
- Cát Căn Hoàng Cầm Hoàng Liên thang làm chủ. 


CHƯƠNG 6: 
THƯƠNG HÀN LÀM BỆNH TẠI BÌ PHẦN. 
(7 Tiết, từ 35 đến 41) 
Thương Hàn là do Thái Dương Bản Hàn làm bệnh, Bì phần là Bộ Vị có Hàn Khí cùng tương hợp truyền làm bệnh đến các Kỳ Kinh và hai Kinh Dương Nhiệt Âm Hàn. 

Tiết 35: Tại Bì phần, Thái Dương Phong Hàn truyền Đốc Nhâm Kinh. 
- Thái Dương bệnh: 
. Hiệp lại nói là Thái Dương Phong Hàn làm bệnh. 
. Phân ra nói thì Thái Dương là Hàn, Thiếu Âm là Phong cùng bệnh. 
- Đầu đau phát nóng: chứng Thái Dương, Thiếu Âm đều có. 
- Mình nhức, eo lưng đau, khớp xương đau nhức: chứng truyền Đốc Kinh của Thái Dương Thiếu Âm đều có. 
- Sợ gió: mắc bệnh tại Cơ đến Bì. 
- Không mồ hôi: tại Bì phần. 
- Suyễn: truyền Đốc Nhâm Kinh. 
- Ma Hoàng thang làm chủ. 

Tiết 36: Tại Bì phần, Thái Dương Phong Hàn truyền Xung Đái Kinh. 
- Thái Dương cùng với Dương Minh hiệp bệnh: Thái Dương Phong Hàn hiệp Dương Minh truyền Xung Nhâm Đái Kinh. 
- Phong Hàn nhập các Kỳ Kinh Lạc thì Suyễn mà ngực đầy vì đều do từ dưới mà đi lên. 
- Không thể Hạ: bởi tại Bì. 
- Nên dùng Ma Hoàng thang làm chủ: Thái Dương thì ‘làm chủ’ (chủ chi). Hiệp Dương Minh thì ‘nên dùng’ (nghi). 

Tiết 37: Biện Thái Dương Thiếu Âm là 1 khi đồng Bộ Vị. 
- Thái Dương bệnh đã qua 10 ngày: Thái Dương tại Nội tức Thiếu Âm. 
- Mạch Phù Tế: Hai Kinh (Thái Dương Thiếu Âm) đồng có mạch này. 
- Ưa nằm: Hai Kinh (Thái Dương Thiếu Âm) đồng có chứng này. 
- Ngoài đã giải vậy: Giải thì đều giải. Thiếu Âm tại Ngoại tức Thái Dương. Nội Ngoại như vậy, tại Tấu cũng vậy. 
- Ví như ngực bụng đầy đau, dùng Tiểu Sài Hồ thang: Hai Kinh tại Tấu đồng một chứng, đồng một thang phương; không riêng Chứng trị như vậy, Mạch cũng vậy. 
- Mạch chỉ Phù, dùng Ma Hoàng thang: Hai Kinh tại Bì phần đồng một mạch, đồng một thang phương. 

Tiết 38: Biện Trúng Phong Hàn, Nhiệt. 
- Thái Dương Trúng Phong mạch Phù Khẩn, cùng với ‘Thái Dương Trúng Phong Dương Phù mà Âm Nhược’ xem xét: Kia là Trúng Phong Hàn Loại, đây là Trúng Phong Nhiệt Loại. (Trúng Phong là bệnh do Hàn Nhiệt phối hợp, Thái Dương từ Biểu vào Lý cụ thể là từ Bì vào Cơ phối hợp với Thiếu Âm làm bệnh Thái Dương Trúng Phong Hàn Loại; Thiếu Âm từ Lý ra Biểu cụ thể là từ Cơ ra Bì phối hợp với Thái Dương làm Thái Dương Trúng Phong Nhiệt Loại. Không thể nói là Thiếu Âm Trúng Phong vì đây là bệnh của Thái Dương chủ tại Biểu nhưng rất cần phân hiểu Thái Dương Thiếu âm là 2 khi làm bệnh khác Bộ Vị ). 
- Mạch Phù Khẩn: Dương Hàn Nhược (yếu) mà Âm Nhiệt Cường (mạnh) . 
- Phát sốt sợ lạnh: tại Bì phần. 
- Mình đau nhức: Bản Nhiệt thọ Bản Hàn. 
- Không ra mồ hôi, phiền táo: Bản Nhiệt tranh với Bản Hàn. 
- Đại Thanh Long thang làm chủ: trị Trúng Phong Nhiệt Loại. 
- Nếu mạch Vi Nhược: lìa bỏ Bản Nhiệt. 
- Mồ hôi ra sợ gió: hiệp Tiêu Âm. 
- Không thể uống: bởi không có Bản Nhiệt. 
- Uống vào Quyết nghịch, gân giật, thịt máy: Lầm trị Trúng Phong Hàn Loại. 
- Đại Thanh Long thang phát hạn của Thiếu Âm, Hạn nhiều thì vong Dương là vong Âm Nhiệt. 
- Thành hư chứng, sợ gió: Âm Nhiệt hư. 
- Phiền táo không ngủ được: Âm Nhiệt hư thì Dương Hàn quấy nhiểu. 

Tiết 39: Biện Ôn bệnh Phong Ôn. 
- Mạch Phù Hoãn: Dương thực mà Hàn hư, cùng với mạch Phù Sác Dương hư mà Hàn thực đối nhau. 
- Mình không nhức: bởi Hàn hư. 
- Chỉ nặng, chợt có lúc nhẹ: bởi Dương thực. 
- Không có chứng Thiếu Âm: chỉ Dương Nhiệt làm Ôn bệnh; không Âm Nhiệt thì không làm Phong Ôn, đấy là biện Ôn bệnh Phong Ôn. 
- Đại Thanh Long thang để ‘phát’: Hàn Nhiệt cùng trị nên gọi Đại, Phong thuộc Đông phương nên nói Thanh, bệnh do Thái Dương Hàn Thủy mà đến nên tên Long. Toàn luận chỉ ở đây dùng một chữ Phát, nói riêng phát Dương Nhiệt mà Âm Nhiệt cũng có thể phát, với không thể phát hạn mà dùng Việt Tỳ để vượt hạn của Dương Nhiệt ý đồng. 

Tiết 40: Biện Hàn Thấp Phong Thấp. 
- Biểu không giải: tại Biểu làm Thương Hàn. 
- Dưới Tâm có thủy Khí: tại Lý làm Hàn Thấp hoặc Phong Thấp. 
- Nôn khan: Hàn truyền Thái Âm làm Hàn Thấp. 
- Phát Sốt mà ho: Hàn truyền Thiếu Âm làm Phong Thấp. 
- Hoặc khát, hoặc lợi, hoặc nghẹn: tại Lý Hàn Thấp hoặc thọ Bản Nhiệt, hoặc thọ Bản Hàn, hoặc cùng thọ. 
- Hoặc tiểu tiện không lợi, bụng dưới đầy, hoặc Suyễn: tại Lý Phong Thấp hoặc thọ Bản Nhiệt, hoặc thọ Bản Hàn, hoặc cùng thọ. 
- Dùng Tiểu Thanh Long thang làm chủ: chỉ trị Dương Hàn cho nên nói ‘Tiểu’, Hàn Thấp Phong Thấp đều thọ Thái Dương Bản Hàn truyền Kinh. Ma Quế trị Biểu Hàn, Cương Tân trị Lý Hàn, Thược Thảo trị Lý Nhiệt, Ngũ Vị Tử liễm Bản Nhiệt hoà Bản Hàn, Bán Hạ giáng Bản Nhiệt, tán Bản Hàn. 
- Hơi lợi bỏ Ma Hoàng gia Phục Linh: Hoá thủy trị Bản Hàn tại Lý. 
- Khát bỏ Bán Hạ gia Quát Lâu Căn 3 lạng: trị Bản Nhiệt tại Lý hoá Táo. 
- Nghẹn, bỏ Ma Hoàng gia Phụ Tử: Bản Nhiệt tại trên, Bản Hàn lên theo; Bản Hàn giải, Bản Nhiệt tự giải. 
- Tiểu tiện không lợi, bụng dưới đầy bỏ Ma Hoàng, gia Phục Linh: Bản Hàn tại dưới, Bản Nhiệt xuống theo; Lợi Hàn thủy tức lợi Nhiệt thủy. 
- Suyễn, bỏ Ma Hoàng gia Hạnh Nhân: Ma Hoàng phát tại Dương, Hạnh Nhân phát tại Âm, Hàn Thấp đều là Âm. 

Tiết 41: Triệu chứng Phong Thấp dùng thang Tiểu Thanh Long muốn giải. 
- Thương Hàn, dưới Tâm có thủy Khí: Tại Biểu là Thương Hàn, tại Lý là Hàn Thấp Phong Thấp. 
- Ho mà Suyễn: chứng Phong Thấp. 
- Phát sốt không khát: chứng Hàn Thấp. 
- Uống thang rồi khát: đấy là Hàn đi muốn giải. 
- Tiểu Thanh Long thang làm chủ. 
(Bản Nghĩa nêu thêm một vòng luân chuyển Bệnh Lý cần xét lại, xin phép lược giản cho người mới học khỏi hoang mang). 

 

Thêm bình luận


Mã an ninh
Làm tươi

6322129
Hôm nay
Hôm qua
Tháng này
Tháng trước
Tổng số
5231
4435
90031
138003
6322129