Azurit (azurite)

 

 

Azurit (azurite)


 
Công thức : Cu3(OH)2[CO3]2

Tên gọi: Tên gọi bắt nguồn từ tiếng Ba Tư Lazard – có nghĩa là “Xanh da trời”. Mãi đến năm 1824 tên gọi “Azurit” mới được nhà khoáng vật học Pháp F.Bedane khẳng định.

Tên gọi khác, biến thể: Xanh mỏ - Lam đồng – Xanh đồng (Tên gọi cũ của Azurit), Shessilit (Tên gọi của azurit theo tên mỏ Shessi gần Lyon - Pháp).

Những đặc điểm chính: Các tinh thể có dạng cột ngắn hoặc lăng trụ ngắn, có cả dạng tấm dày. Nhiều khi còn thấy những tinh thể nhỏ hợp thành tinh đám, những tập hợp hạt đặc sít có màu xanh lam do các hợp chất của đồng cacbonat tạo thành. Tinh thể azurit gặp trong các mỏ đồng thường tạo thành tinh thể cộng sinh với malachit - gọi là Azurmalachit.

Tính chất vật lý

- Độ cứng : 3,5 – 4,0 - Tinh hệ : Đơn tà

- Tỷ trọng : 3,7 – 3,8 g/cm3 - Ánh : Thuỷ tinh

Tính chất chữa bệnh: Azurit giúp điều trị tính tăng huyết áp, rút ngắn thời gian liền xương gãy. Giúp con người chống lại sự buồn phiền, ảo giác, hysteria, động kinh và những rối loạn thần kinh khác. Azxurit lọc sạch máu và mật, giúp điều trị bệnh về mắt và bệnh nhiễm khuẩn ở da. Sản phẩm từ azurit giúp kìm nén những cơn nóng giận bột phát, vượt qua những kích động trong cảm xúc, nỗi sợ hãi và stress. Có thể còn tác dụng cắt cơn hen suyễn.

Tính chất khác: Ở Ai Cập cổ đại, azurit được dùng để làm tăng năng lực nhận thức. Ngày nay, nhiều nhà thạch trị liệu còn đề cập tới những tính chất kỳ lạ khác như mang năng lượng chữa bệnh và có tác động tích cực tới mọi mức sinh tồn - từ thể chất cho tới những điều tinh tế nhất. Chuyên gia Caterin Rafael khuyên nên dùng azurit để kích thích sự khai mở của “Con mắt thứ ba”. Azuritt là biểu tượng của chòm sao Thích Bình và Thiên Bình trong cung hoàng đạo, năng lượng cảm thụ của âm có tác động tới luân xa vùng họng: Kiểm soát cơ quan hô hấp, họng, bộ máy thính giác và da. Tác động tới luân xa vùng trán : Ảnh hưởng tới các cơ quan ở vùng đầu. Luân xa này cũng có liên quan đến các đường kinh đi qua bàng quang và ruột.

Công dụng khác: Cùng với các quặng khác của đồng, dùng để luyện đồng. Còn dùng làm màu vẽ hoặc màu sơn. Loại đặc sit dùng để trang sức, trang trí.

Nguồn gốc sinh thành: Azurit thành tạo ở đới oxy hoá của các mỏ chứa khoáng vật đồng.
 
 
 
 
 
 
Chi tiết

* Các mặt hàng tại web site daquyviet.com là các loại đá quý có nguồn gốc từ thiên nhiên.
* Chúng tôi bán sỉ, lẻ các loại đá quý kể cả đá chưa chế tác.
* Nhận đặt hàng số lượng lớn
 
 


 

SỐ NGƯỜI TRUY CẬP
     Hôm nay    4022
     Hôm qua    4712
     Trong tuần    8736
     Trong tháng    91116
     Tổng số    912457
Hiện có 172 khách Trực tuyến
XEM NHIỀU NHẤT
•    Một sô sản phẩm tiêu biểu
•    Giới thiệu
•    Tượng gỗ hóa thạch
•    Quan hệ của đá với ngày sinh
•    Bộ trang sức Thạch anh Tím
CÁC BÀI MỚI NHẤT
•    Ruby Plaza
•    Mỹ nhân Âu Á kiều diễm với ngọc lục bảo
•    Mệnh theo tuổi, chọn đá theo các mệnh.

6561897
Hôm nay
Hôm qua
Tháng này
Tháng trước
Tổng số
204
3856
83798
97551
6561897