Aragonit ( Aragonite)

N

Aragonit ( Aragonite)

 
Công thức: CaCO3

Tên gọi: Thuật ngữ “Aragonit” được nhà khoáng vật học Sacxony A.G.Werner đưa ra vào đầu thế kỷ 19. Ông đặt tên cho loại đá này theo tên gọi Aragonia - một địa phương ở Tây Ban Nha, nơi đầu tiên phát hiện ra mỏ đá Aragonit.

Tên gọi khác, biến thể: - Đá hạt đậu tròn - tên gọi aragonit nhằm nhấn mạnh đến hình dạng có thể của khoáng vật.

- Bông hoa sắt – aragonit có hình thù kỳ dị như hình “cành cây”, thân cây”.

- Đá trứng cá – tên đồng nghĩa của aragonit

- Conchit – tên đồng nghĩa của aragonit nhằm nhấn mạnh đến vai trò của nó trong quá trình hình thành vỏ ốc, hến.

Những đặc điểm chính: Aragonit là một biến thể cứng của calcit. Tinh thể calcit có dạng sáu phương, còn ở aragonit tinh thể có dạng trực thoi. Gặp ở dạng tinh thể hình bó, hình phóng xạ và ngôi sao. Cũng thấy những dạng vỏ, tuyền hoa, dạng cầu, trứng cá, hình que và cành cây. Màu của aragonit dao động từ trắng, trắng phớt vàng đến lục nhạt và tím. Trong thành phần của aragonit có thể có hợp chất của chì, stronxi và kẽm. Aragonit thường có cấu trúc hình cầu (Oolit)

Tính chất vật lý:

- Độ cứng : 3,5 - 4,0 - Tinh hệ : Trực thoi

- Tỷ trọng : 2,9 – 3,0 g/cm3 - Ánh : Xà cừ, mờ

Tính chất chữa bệnh: Aragonit là nguồn cung cấp muối canxi quan trọng mà cơ thể động vật và người có thể hấp thụ dễ dàng. Bùn chữa bệnh giàu aragonit lấy từ Biển Chết giúp điều trị bệnh vảy nến và nhiều bệnh da liễu khác. Nước khoáng Karlovy Vary có tính chất chữa bệnh là do nó qua các lớp aragonit. Nước lọc qua lớp vụn san hô giàu aragonit cũng có tính chữa bệnh như vậy. Không phải ngẫu nhiên mà cư dân ở các vùng đảo san hô có tuổi thọ cao. Tính chất chữa bệnh của aragonit là do độ xốp của nó lớn gấp hàng trăm lần độ xốp của calcit.

Tính chất khác: Aragonit được coi là đá của tiện nghi trong nhà và hạnh phúc gia đình. Nó giúp giữ gìn sự bình an trong tâm hồn và thăng bằng trong tâm lý. Người ta nói rằng, aragonit có thể có lợi cho thiền định. Aragonit là biểu tượng của chòm sao Song Ngư trong cung hoàng đạo. Năng lượng cảm thụ của âm, không xác dịnh ảnh hưởng chính xác tới luân xa.

Công dụng khác: Các đám tinh thể có hình dáng đẹp được dùng để trang trí.

Nguồn gốc sinh thành: Aragonit là một khoáng vật nhiệt dịch ở nhiệt độ thấp, vì vậy thành tạo ở cuối các quá trình nhiệt dịch. Ta thấy nó trong các khe của các đá siêu bazic bị serpentin hoá, trong các hỗng của đá bazan bị phá huỷ, đôi khi trong đá cẩm thạch, trong dung nham núi lửa, do các suối nóng bão hoà CaCO3 đọng lại. Nhưng khối chính của aragonit thành tạo trong quá trình ngoại sinh, do sự tham dự của các muối magiê hòa tan. Nó tạo thành những dạng phóng xạ hoặc tuyền hoa trong các đá siêu bazic có magiê và cộng sinh với dolomit, thạch cao, chất sét.

6575786
Hôm nay
Hôm qua
Tháng này
Tháng trước
Tổng số
1219
3738
97687
97551
6575786