Epidot (Epidote)

 

V

Epidot (Epidote)




Công thức : Ca2Fe3+Al2O(Si2O7)SiO4)(OH)

Tên gọi: Tên gọi của khoáng vật bắt nguồn từ từ Hy Lạp cổ epidotus – “phấn khích”, “tăng lên” nhằm ám chỉ đặc điểm trong cấu trúc và độ lớn của tinh thể epidot, mà ở chúng mặt cắt ở một phía lại lớn hơn phía kia.

Tên gọi khác: - Acanticonit – tên đồng nghĩa của epidot

- Delphinit - tên đồng nghĩa của epidot

- Pistaxit - tên đồng nghĩa của epidot, ám chỉ màu xanh lá cây của tinh thể (từ tiếng Anh pistachio – “xanh lá cây nhạt”)

- Piemntit – epidot màu đỏ huyết dụ do chứa hợp chất của mangan

- Puskinit – epidot vùng Ural có màu xanh chai

- Selphinit – tên đồng nghĩa của epidot
 
Những đặc điểm chính: Về bản chất hóa học, epidot là phức chất silicat ngậm nước của nhôm, sắt và canxi. Những tinh thể trong suốt và nửa trong suốt của nó có chúa vô số tạp chất. Epidot thường có màu xanh lá cây nhạt. Sự có hay không có ánh phớt nâu ở epidot tùy thuộc vào hàm lượng sắt chứa trong nó. Cũng gặp những đá màu xanh lá cây đen và đỏ huyết dụ.

Tính chất vật lý:

- Độ cứng : 6,0 - 7,0 - Tinh hệ : Đơn tà

- Tỷ trọng : 3,0- 4,0 g/cm3 - Ánh : Thuỷ tinh

Tính chất chữa bệnh: Như bất kỳ loại đá có màu xanh lá cây nào khác, epidot cũng có tác dụng trong điều trị bệnh mắt và thần kinh. Nó trợ giúp tiêu hóa và kích thích hoạt động của hệ miễn dịch.

Tính chất khác: Epidot Mông Cổ màu xanh lá cây gắn trong khung bạc được coi là vật hộ mệnh không tồi bảo vệ khỏi mọi tác động của thông tin có hại. Trong huyền thoại hiện đại, epidot dược coi lá đá “khuếch đại”, có nghĩa là loại khoáng vật có khả năng gia tăng mọi phẩm chất tích cực bất kỳ của người sở hữu nó. Epidot biểu tượng cho chòm sao Song Tử trong cung Hoàng Đạo. Năng lượng chiếu xạ của Dương ảnh hưởng tới luân xa vùng đám rối dương: có ảnh hưởng tới gan, lá lách và các cơ quan khác của hệ tiêu hóa; luân xa này có liên quan tới ý chí, điều khiển cảm xúc và trí tưởng tượng.

6350738
Hôm nay
Hôm qua
Tháng này
Tháng trước
Tổng số
1264
5000
118640
138003
6350738