Điopta (dioptaz)

 

d

 

Điopta (dioptaz)

 

- Công thức : Cu6(SiO18).6H2O2

- Độ cứng theo thang Mohs : 5

- Khối lượng riêng : 3.3g/cm3

- Hệ tinh thể ba phương

- Ánh thủy tinh

Theo quan điểm hóa học ,điopta là đồng silicat ngậm nước có chứa tạp chất sắt , kẽm chì và nhôm .Thoạt đầu tinh thể điopta bị nhận nhầm là ngọc lục bảo .Tuy nhiên đến năm 1799 viện sĩ T.E.Lovits đã phân tách những tinh thể mầu xanh của đá thành đồng oxit , silic oxit và nước chứng minh khoáng vật này chỉ là đồng silicat mà khoa học chưa biết đến .Tên gọi hiện nay của khoáng vật bắt nguồn từ hai từ Hi Lạp cổ : dia - nghĩa là "xuyên qua" và opticos - "thị giác" , do nhà tinh thể học Pháp R.J. Hauy đưa ra năm 1801 có ý ám chỉ đến độ trong suốt của nó . Tinh thể điopta thường có mầu xanh ngọc lục bảo hoặc hơi phớt lam do chứa tạp chất của đồng .Mỏ điopta đựơc phát hiện ở Hoa Kỳ (bang arizona), Chi Lê ,Kazăcxtan .điopta được khai thác ở Zaia, Namibia và Côngô . Không phải ngẫu nhiên mà đá còn có tên gọi cũ là "ngọc lục bảo Côngô"

Tính chất chữa bệnh

Các nhà thạch trị liệu học khuyên nên đeo đồ trang sức gắn điopta để có tác động tốt tới hệ tim mạch .Chúng giúp khắc phục hậu quả của nhồi máu , tăng cường lực toàn thân và thúc đẩy quá trình liền sẹo vết loét bên ngoài và bên trong .Có lẽ hiệu ứng này là kết quả của quá trình hoạt hóa hoạt động của hệ miễn dịch .
Tính chất mầu nhiệm

Điopta xanh lá cây có tác dụng điều trị những cảm xúc tiêu cực .Loại đá này có khả năng loại trừ những hậu quả tiêu cực của chấn thương tâm lý .Điopta có tác dụng giúp nâng cao sinh lực và để "sống trong hiện tại".
Ảnh hưởng tới luân xa

Đối với luân xa vùng tim ; Tác động đến hệ tim mạch ,tế bào tuyến vú , cột sống và hai tay ; luân xa này khơi dậy lòng nhân ái , tính chân thành cởi mở , sự nhậy cảm ; củng cố ý chí biến đổi thế giới .

Năng lượng cảm thụ của Âm.
Cung hoàng đạo
Cung Cự Giải
Tên gọi khác biến thể

Ashirit - Tên gọi cũ của điopta

Ngọc lục bảo đồng

6571543
Hôm nay
Hôm qua
Tháng này
Tháng trước
Tổng số
714
4602
93444
97551
6571543